[PR]上記の広告は3ヶ月以上新規記事投稿のないブログに表示されています。新しい記事を書く事で広告が消えます。
Đau lưng khi mang thai (https://tamminhduong.com/benh-xuong-khop/dau-lung-khi-mang-thai.html) là một trong những vấn đề sức khỏe khá phổ biến ở mẹ bầu, nhất là ở thai phụ gần đến kỳ “vượt cạn”. Đau tuy không gây nguy hiểm nhưng chúng kéo theo nhiều rắc rối trong suốt thai kỳ. Vì vậy, mẹ bầu cần điều trị sớm để chấm dứt nhanh tình trạng khó chịu này.
Mang thai là một trong những nghĩa cử thiêng liêng và cao cả. Nhưng có một sự thật là trong suốt quá trình mang thai, cơ thể mẹ bầu có rất nhiều thay đổi và kéo theo đó là vô vàn rắc rối về sức khỏe. Chính vì vậy, cuộc sống của thai phụ thường bị ảnh hưởng khá nhiều. Và một trong những vấn đề thường gặp, gây không ít khó chịu ở mẹ bầu là triệu chứng đau lưng.
Đau lưng khi mang thai có thể liên quan đến nhiều yếu tố. Cụ thể như:
Thay đổi hormone: Theo các chuyên gia, khi mang thai, cơ thể sẽ sản sinh ra một loại hormone gọi là relaxin. Loại hormone này có tác dụng làm cho dây chằng ở vùng xương chậu và các khớp xương được thư giãn và nới rộng ra tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh nở. Tuy nhiên, nếu lượng hormone relaxin điều tiết quá nhiều, lâu dần chúng sẽ khiến dây chằng và các khớp trở nên lỏng lẻo, mất ổn định dẫn đến tình trạng đau nhức ở lưng.
Tăng cân: Cân nặng là một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị đau lưng khi mang thai. Đó là chưa kể đến, việc thai nhi ngày càng lớn sẽ khiến trọng lượng cơ thể mẹ tăng nhanh, gây áp lực lên cột sống và gây đau thắt lưng và đau khớp.
Trọng tâm cơ thể thay đổi: Trong thời kỳ mang thai, tử cung lớn dần cùng với sự phát triển của thai nhi gây tác động đến cột sống. Khi đó, cột sống hỗ trợ nâng đỡ sẽ có xu hướng cong về phí trước dẫn đến trọng tâm cơ thể bị thay đổi. Ngoài ra, để giữ cân bằng trong quá trình di chuyển, mẹ bầu thường chống lưng và ngả về phía sau khiến phần lưng bị cong, gây đau nhức.
Căng thẳng: Thông thường, khi mang thai, một số xương khớp chịu nhiều áp lực dẫn đến căng thẳng, nhất là vùng xương chậu. Từ đó mẹ bầu có thể bị đau lưng trong thời kỳ mang thai.
Theo các chuyên gia khoa xương khớp, đau lưng khi mang thai là một trong những triệu chứng sinh lý bình thường ở mẹ bầu. Thông thường, cơn đau sẽ giảm dần khi mẹ sinh con. Tùy thuộc vào cơ địa, sức khỏe và sự phát triển của thai nhi mà mức độ đau ở mỗi người thường khác nhau. Tuy nhiên, để giảm thiểu triệu chứng đau khó chịu này, thai phụ có thể áp dụng các biện pháp điều trị an toàn sau đây.
Để làm giảm triệu chứng đau lưng khi mang thai, các mẹ nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Đây là cách giúp cơ thể phục hồi năng lượng và tự chữa lành những tổn thương. Đồng thời cũng là biện pháp giúp cải thiện đau ở lưng khá tốt nhờ giảm áp lực lên cột sống.
Tuy nhiên, mẹ bầu cũng nên chú ý, tuyệt đối không nằm nghỉ trên giường quá nhiều. Bởi theo giáo sư Judith Maloni đang công tác tại Trường Điều dưỡng Payne Frances Bolton thuộc trường đại học Case Western Reserve, dựa trên một nghiên cứu đã chỉ ra việc thai phụ nghỉ ngơi quá nhiều không hẳn là mang lại kết quả tốt đối với cả mẹ và thai nhi.
Phụ nữ mang thai nghỉ ngơi quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ gây ra các cơn co thắt và dẫn đến các vấn đề sức khỏe như cục máu đông, cao huyết áp, chảy máu. Nếu hiện tượng này diễn ra liên tiếp trong thời gian dài có thể gây teo cơ. Do đó, để đảm bảo sức khỏe mà vẫn khắc phục được triệu chứng đau lưng khi mang thai, mẹ bầu nên có chế độ nghỉ phù hợp. Dành 15 – 30 phút để ngủ trưa, thời gian ngủ mỗi ngày có thể thêm 1 – 2 tiếng so với người bình thường là từ 8 – 10 tiếng.
Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp tăng cường cơ bắp và sức khỏe cho xương khớp. Từ đó, giúp các khớp xương trở nên săn chắc và linh hoạt, dẻo dai hơn. Điều này đồng nghĩa với việc làm giảm căng thẳng lên cột sống, giúp giảm đau khi mang thai.
Một số bài tập an toàn đối với hầu hết phụ nữu mang thai là đi bộ, đạp xe đạp hoặc bơi lội. Bên cạnh đó, tùy thuộc và từng đối tượng, bác sĩ vật lý trị liệu có thể đề nghị mẹ bầu tập một vài bài tập tăng cường sức mạnh cho lưng và bụng.
Chườm nóng và lạnh là biện pháp vật lý trị liệu khá an toàn đối với mẹ bầu. Chườm nóng sẽ giúp kích thích các vi mạch máu và dây thần kinh dưới da hoạt động, đồng thời giúp máu lưu thông nuôi dưỡng tốt hơn. Từ đó, giúp tăng khả năng hồi phục và cải thiện đau nhức ở lưng. Chưa kể đến, chườm lạnh giúp làm giảm đau và sưng, hỗ trợ điều trị đau lưng khi mang thai.
Người bệnh có thể sử dụng một túi nước đá đặt lên khu vực đau nhức trong vòng 20 phút. Thực hiện đều đặn 2 – 3 lần mỗi ngày và sau 3 ngày, bệnh nhân chuyển sang đặt túi chườm nóng. Với cách làm này giúp hỗ trợ điều trị bệnh khá tốt.
Tuy nhiên, bệnh nhân cũng nên lưu ý, không nên đặt túi chườm quá nóng hoặc quá lạnh có thể gây bỏng da và làm ảnh hưởng đến dây thần kinh cảm giác. Đặc biêt, không nên chườm nhiệt vào bụng khi đang mang thai tránh những tác động không tốt đến thai nhi.
Châm cứu là một hình thức của y học Trung Quốc. Thủ thuật này thường sử dụng những chiếc kim nhỏ, mỏng và đã được vô trùng châm vào một số vị trí huyệt đạo nhất định nhằm kích hoạt hệ thống giảm đau tự nhiên. Bên cạnh đó, biện pháp này còn giúp mẹ bầu cải thiện tình trạng buồn nôn khi mang thai và ngăn ngừa chảy máu trong những tháng đầu.
Tuy nhiên, để thực hiện châm cứu, mẹ bầu cần tìm nhà vật lý trị liệu có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cao. Đồng thời, không nên thực hiện buổi châm cứu dài, tốt nhất chỉ nên thực hiện 15 – 20 phút. Nguyên nhân thời gian châm cứu quá dài có thể gây kích thích dẫn đến tình trạng co thắt tử cung, rất dễ gây sẩy thai.
Tư thế không đúng khiến cột sống chịu nhiều áp lực là nguyên nhân gây đau lưng khi mang thai. Chính vì vậy, mẹ bầu nên thay đổi tư thế thích hợp khi làm việc hoặc ngồi, ngủ để giảm nhanh chứng đau nhức ở lưng.
Cụ thể, khi ngồi tại bàn làm việc, các mẹ có thể sử dụng một chiếc khăn cuộn lại và để sau lưng để hỗ trợ. Khi ngủ, nên ngủ nghiêng sang một bên với một chiếc gối kê dưới phần gối, bụng và đầu để làm giảm căng thẳng trên lưng. Ngoài ra, mẹ bầu có thể đặt chân lên một chiếc ghế đẩu và ngồi thẳng với vai, giúp giảm áp lực lên cột sống lưng. Mặt khác, thai phụ cũng nên đứng thẳng để giúp các cơ kéo dài và căng ra một cách tự nhiên, giảm đau nhức ở lưng
Thoát vị đĩa đệm chèn dây thần kinh (https://tamminhduong.com/benh-xuong-khop/thoat-vi-dia-dem-chen-day-than-kinh.html) là bệnh lý về xương khớp gặp phải ở rất nhiều người hiện nay. Mặc dù vậy không phải ai cũng biết rõ những biến chứng nguy hiểm của bệnh, nguyên nhân cũng như cách chữa như thế nào.
Thoát vị đĩa đệm chèn dây thần kinh là bệnh lý rất nguy hiểm. Khi bệnh khởi phát sẽ khiến người bệnh đau nhức âm ỉ hoặc dữ dội tại vị trí thoát vị, kèm theo đó là cảm giác tê bì, châm chích, hạn chế vận động…
Nếu tình trạng này không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn thứ 2, thứ 3 và thứ 4 sau đó kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm khác nữa như rối loạn cảm giác, teo cơ,… và thậm chí là bị liệt hoàn toàn.
Trước hết, thoát vị đĩa đệm chèn dây thần kinh là tình trạng đĩa đệm lệch khỏi vị trí bình thường hoặc bao xơ bị thoái hóa tạo điều kiện cho nhân nhầy tràn ra ngoài sau đó chèn ép lên dây thần kinh.
Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh là những thủ phạm khiến nhân nhầy bên trong đĩa đệm thoát ra bên ngoài. Cụ thể, nguyên nhân bao gồm:
Vận động không đúng cách hoặc mang vác quá nặng làm tổn thương cột sống, làm đĩa đệm bị đè nén, chịu áp lực lâu ngày.
Mắc phải các bệnh lý về cột sống như thoái hóa cột sống, vẹo cột sống, gai cột sống,…
Thừa cân béo phì và lười vận động. Khi trọng lượng cơ thể quá lớn thì sẽ gây áp lực nặng nề lên cột sống, khiến nhân nhầy đĩa đệm thoát vị ra ngoài và chèn ép dây thần kinh. Khi lười vận động thì cột sống sẽ không được linh hoạt như bình thường, đĩa đệm dễ bị thoái hóa dẫn đến chèn ép dây thần kinh.
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh như kê gối quá cao khi ngủ, chuyển sang tư thế khác một cách đột ngột,…
Ăn uống thiếu chất, đặc biệt là canxi và các loại khoáng chất khác cần thiết cho sự phát triển của xương.
Một số trường hợp do bẩm sinh tuy nhiên tỷ lệ rất hiếm gặp.
Thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh là bệnh rất khó có thể chữa dứt điểm được. Hầu hết những cách chữa đều chỉ giúp giảm cảm giác đau nhức, giúp vận động đi lại dễ dàng hơn mà thôi. Tuy nhiên nếu khi bệnh mới khởi phát mà bạn can thiệp điều trị sớm thì cũng có thể chữa lành được 80 – 90%.
Dưới đây là những cách chữa thoát vị đĩa đệm chèn dây thần kinh hiệu quả nhất mà bạn có thể tham khảo:
Những liệu pháp vật lý trị liệu phù hợp do các chuyên gia thực hiện sẽ giúp điều chỉnh lại các đốt sống, đưa chúng trở về vị trí ban đầu từ đó giảm áp lực chèn ép lên đĩa đệm và các dây thần kinh.
Thực hiện đều đặn và khoa học sẽ giúp phục hồi đĩa đệm, cải thiện rõ rệt cảm giác đau nhức, quá trình vận động hay đi lại đều dễ dàng hơn.
Thuốc Tây y giúp chữa thoát vị đĩa đệm chèn dây thần kinh hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn. Tùy vào tình trạng bệnh, độ tuổi mà bác sĩ sẽ kê đơn các loại thuốc khác nhau.
Một số loại thuốc Tây y thường sử dụng như thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ, vitamin nhóm B,…
Ở trường hợp thoát vị đĩa đệm chèn dây thần kinh ở mức độ nghiêm trọng thì phải can thiệp điều trị ngoại khoa. Bác sĩ thường can thiệp phẫu thuật hở, phẫu thuật nội soi,… để cắt bỏ đi phần nhân nhầy thoát vị ra ngoài hoặc thay thế đĩa đệm mới bằng nhân tạo.
Cách chữa bệnh này thì hiệu quả gần như triệt để tuy nhiên mức độ rủi ro cũng rất cao. Hãy cân nhắc trước khi thực hiện cũng như lựa chọn địa chỉ uy tín.
Thoái hóa cột sống M47 là một tình trạng gây ra rất nhiều khó chịu và đau đớn cho người bệnh trong cuộc sống sinh hoạt bình thường. Chính vì thế, việc tìm hiểu rõ ràng nguyên nhân, triệu chứng của bệnh lý này sẽ giúp người bệnh tìm ra được những biện pháp chữa trị phù hợp.
Thoái hóa cột sống M47 là gì? Bệnh là một căn bệnh thoái hóa ở cột sống. Về ký hiệu M47, thực tế, mỗi một vị trí trên cơ thể đều có những ký hiệu riêng trên danh mục bệnh lý của Bộ Y Tế. Do đó, thoái hóa cột sống M47 là đốt sống thắt lưng được ký hiệu M47 đang gặp phải tổn thương.
Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không có những biện pháp chữa trị phù hợp và hợp lý thì có thể dẫn đến gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đệ sự vận động của người bệnh.
Để nói rõ đâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thoái hóa cột sống M47 thì rất khó vì căn bệnh này xảy ra do khá nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, hầu hết các nguyên nhân đều có 1 điểm chung là do đốt sống số M47 phải chịu quá nhiều áp lực dẫn tới tổn thương và bị thoái hóa. Một vài nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng thoái hóa cột sống M47 sẽ được nêu dưới đây.
Theo thời gian, tuổi càng cao, cơ thế sẽ bị lão hóa dần dần và ngày càng nhanh hơn. Xương khớp cũng vậy, việc tuổi càng cao, xương khớp thiếu canxi, không còn trở nên cứng cáp nữa. Điều này làm cho những người cao tuổi có nguy cơ mắc thoái hóa cột sống M47 cao hơn so với người trẻ tuổi.
Nếu 1 trong hai người bố hoặc mẹ có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý về xương cũng có thể làm tăng nguy cơ trẻ bị thoái hóa cột sống M47
Nhiều vận động viên trong quá trình tập luyện , thi dấu bị những chấn thương gây ảnh hưởng đến cột sống hoặc người bình thường bị tai nạn, ngã, va đập mạnh,… phần cột sống và khiến cho cột sống bị thương có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa cột sống M47
Nhân viên văn phòng, lái xe, người lao động thường xuyên phải bê vác vật nặng cũng là đối tượng rất dễ bị thoái hóa vị ở trí M47 do cột sống thường xuyên phải nhận nhiều áp lực.
Những người mắc phải tình trạng thoái hóa cột sống M47 có thể sẽ xuất hiện những triệu chứng sau:
Thường xuyên cảm thấy đau thắt lưng, đau dữ dội tại L4-L5 và L5-S1.
Đau thần kinh tọa. Ngoài ra, người bệnh còn có thể cảm thấy đau buốt, tê bì ở vùng hông, đùi, bàn và bắp chân.
Cột sống bị biến dạng như mất ưỡn, mọc gai xương, mấy đi độ cong bình thường,…
Rối loạn tiểu tiện và đại tiện
Vận động khó khăn, nhất là khi thực hiện những động tác như cúi, gập, vươn tay lấy đồ, quan hệ tình dục,…
Để điều trị thoái hóa cột sống M47, người bệnh có rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ cho người bệnh sử dụng những phương pháp chữa trị khác nhau.
Sử dụng các loại thuốc Tây y
Để điều trị thoái hóa cột sống M47, bác sĩ có thể kê đơn và chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc sau:
Thuốc giảm đau như Paracetamol, Acetaminophen,…
Các loại thuốc sử dụng bôi ngoài da như Profenid, Voltaren, Emulgel,…
Thuốc giãn cơ: Mydocalm, Myonal,…
Thuốc chống viêm: Mobic, Celebrex
Chữa trị thoái hóa cột sống M47 bằng vật lý trị liệu là cách chỉ dành cho những người bệnh ở giai đoạn nhẹ, với trường hợp nặng hơn, việc sử dụng biện pháp này còn có thể dẫn đến tác dụng ngược.
Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ dùng kim để châm cứu, xoa bóp, chiếu hồng ngoại vùng xương cột sống bị tổn thương hoặc có thể cho người bệnh tập luyện các bài thể dục nhằm mục đích kéo giãn các cơ giúp cải thiện tình hình thoái hóa khớp xương, đưa vị trí đĩa đệm quay lại vị trí ban đầu.
Liệu pháp nhiệt lạnh là biện pháp sử dụng những túi chườm nóng hoặc lạnh để chườm lên vết thương nhằm giảm sự cứng cơ, sự đau nhức hay chống sưng viêm tại vùng cột sống M47 bị thoái hóa.
Bị thoái hóa đốt sống cổ uống thuốc gì tốt (https://tamminhduong.com/benh-xuong-khop/thoai-hoa-dot-song-co-uong-thuoc-gi.html) là câu hỏi được hầu hết người mắc bệnh lý này quan tâm. Trong đó chữa thoái hóa đốt sống cổ bằng thuốc tây y hay thuốc dân gian đều mang lại những hiệu quả nhất định. Tùy thuộc vào mức độ bệnh lý, cơ địa của người bệnh hấp thu có tốt hay không mà bác sĩ sẽ chỉ định phương thuốc phù hợp.
Thông thường người bị thoái hóa đốt sống cổ mức độ nhẹ không cần dùng thuốc, thay vào đó bệnh nhân có thể sử dụng thảo dược để điều trị bảo tồn. Việc chữa bệnh thoái hóa đốt sống cổ bằng tây dược đôi khi mang đến những tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến thể trạng người bệnh.
Bệnh thoái hóa đốt sống cổ xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý hoặc do sinh lý. Nếu như triệu chứng chỉ xảy ra nhất thời do thói quen sinh hoạt kém lành mạnh, người bệnh hoàn toàn có thể thay đổi cách sống và bổ sung dinh dưỡng để hồi phục thể chất. Ngược lại, nếu thoái hóa đốt sống cổ do bệnh lý, bệnh nhân sẽ được chữa trị bằng nhiều phương pháp khác nhau.
Hiện nay các loại thuốc điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ được áp dụng nhiều gồm có thuốc tây dược, thuốc dân gian (thảo dược) và các loại thực phẩm chức năng bổ sung. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chữa bệnh dứt điểm mà chủ yếu chỉ có tác dụng giảm đau và ngăn ngừa biến chứng.
Điều quan trọng nhất để khắc phục bệnh lý này là bệnh nhân cần phát hiện bệnh sớm. Kết hợp điều trị bệnh theo hướng bảo tồn, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và tập luyện đều đặn. Ở giai đoạn đầu, khi được điều trị bảo tồn sớm người bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục vận động, giúp bệnh lý được chữa khỏi 90%.
Việc người bị thoái hóa đốt sống cổ uống thuốc gì tốt khó có câu trả lời chính xác. Bởi vì cơ địa mỗi người sẽ phù hợp với loại thuốc điều trị khác nhau. Ở mỗi loại thuốc đều có những ưu nhược điểm riêng, và điểm chung là thuốc sẽ phát huy hiệu quả tốt nhất khi bệnh lý chưa quá nghiêm trọng.
Phương pháp sử dụng thuốc Tây y để điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ được nhiều người sử dụng. Thuốc tây y bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không tê đơn, các loại thuốc tân dược chữa bệnh xương khớp nói chung dùng để kiểm soát dược tính giúp giảm nhanh những cơn đau. Chưa có loại thuốc nào đặc trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ.
Ưu điểm: Có thể giúp người bệnh giảm đau tức thì, sử dụng nhanh chóng và tiệc lợi.
Nhược điểm: Điều trị lâu dài có thể để lại tác dụng phụ ảnh hưởng đến gan thận , bệnh nhân bị lệ thuộc vào thuốc để kiểm soát cơn đau.
Thuốc giảm đau chống viêm không Steroid (NSAID)
Nhóm thuốc giảm đau chống viêm không có thành phần Steroid được chỉ định cho đa số những bệnh nhân mắc bệnh thoái hóa xương khớp. Đây là nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất bao gồm các loại thuốc như: Meloxicam, Indometacin, Diclofenac, Piroxicam, Aspirin. Tác dụng hoạt tính của thuốc giúp người bệnh nhanh chóng cải thiện các cơn đau nhức.
Thuốc giãn cơ Tolperisone (Mydocalm)
Nhóm thuốc giãn cơ có chứa Mydocalm được sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Thuốc có thành phần và dược tính phù hợp giúp bệnh nhân giảm đi những cơn đau nhức cấp tính tại vùng cổ, vai gáy. Tuy nhiên thành phần thuốc có thể gây mê cục bộ, sử dụng nhiều gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
Thuốc giảm đau Paracetamol
Thuốc tân dược Paracetamol có vai trò chủ yếu là kháng viêm, giảm đau, chống nhiễm trùng trong điều trị thoái hóa xương khớp nói chung. Với thành phần chính là hoạt chất kháng sinh, thuốc sẽ giúp bệnh nhân đẩy lùi đau nhức chỉ trong 2 – 4 tiếng sau khi dùng thuốc.
Thuốc giãn cơ Eperisone HCl (Myonal)
Nhóm thuốc Myonal được điều chế dưới dạng thuốc giãn cơ dạng viên nén. Tác dụng của thuốc dựa trên cơ chế giảm đau từ cách tác động đến hệ thần kinh trung ương, thúc đẩy hoạt động giãn cơ vân, giãn mạch.
Thuốc gây ra các phản xạ tủy, từ đó tạo ra sự co giãn ở dây chằng bao quanh đốt sống. Thuốc Myonal có tác dụng làm thuyên giảm cơn đau nhanh chóng, từ đó giúp bệnh nhân dễ chịu, thoải mái khi đối mặt với những cơn đau cấp tính.
Thuốc giãn cơ decontractyl
Nhóm thuốc giãn cơ có tác động trực tiếp đến hệ thống dây thần kinh trung ương. Hoạt chất từ thuốc làm giảm sự chèn ép đến tủy sống và hệ thống dây chằng bao quanh cơ khớp.Thuốc thường được chỉ định điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ gây ra. Decontractyl dùng theo liều 2 – 3 lần, mỗi bữa dùng 2 viên.
Bị đau khớp háng bên phải (https://tamminhduong.com/benh-xuong-khop/dau-khop-hang-ben-phai.html) là tình trạng thường gặp phải ở rất nhiều đối tượng, không chỉ ở người già mà còn gặp phải ở những người trẻ tuổi. Khi bị đau khớp háng bên phải nên làm gì để giảm đau nhanh chóng? Mời quý độc giả tham khảo một số phương pháp làm giảm triệu chứng đau nhức khớp háng được gợi ý sau đây.
Không chỉ gây đau nhức tại vị trí khớp háng mà chúng còn gây cản trở và làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Về lâu dài, nếu không được khắc phục và điều trị đúng cách chúng là nguyên nhân gây thoái hóa khớp háng thường gặp. Vậy chúng ta nên làm gì khi bị đau khớp háng bên phải?
– Áp dụng phương pháp vật lý trị liệu: Các phương pháp vật lý trị liệu như xoa bóp, chườm nóng, massage tại vị trí đau nhức có thể làm giảm nhanh triệu chứng đau nhức cấp tính. Bằng cách sử dụng tinh dầu bạc hà, thảo dược thiên nhiên:
+ Chườm nóng: Dùng 1 nắm muối rang nóng cùng với lá ngải cứu cho nóng già, sau đó cho nguyên liệu vào túi chườm và để cho nguội bớt. Tiếp theo, chườm nóng lên vị trí bị đau, lưu ý là không xoa bóp khi đang chườm nóng.
+ Xoa bóp: Dùng tinh dầu nóng xoa vào vị trí đau nhức đồng thời massage nhẹ nhàng và hạn chế vận động trong thời gian xoa bóp.
– Chăm sóc khớp háng đúng cách
Thực tế khớp háng thường ít được chú ý hơn cả khi bị tổn thương hay đau. Vì vậy, đây là nguyên nhân khiến bệnh có cơ hội tiến triển sang giai đoạn nặng hơn. Do đó hãy thay đổi ngay suy nghĩ đó nếu không muốn đối mặt với nguy cơ mất khả năng vận động. Ngay khi bị đau khớp háng bên phải, người bệnh nên tiến hành nghỉ ngơi, hạn chế các vận động mạnh, vận động quá sức và đi lại nhiều. Có thể ngâm người trong hồ nước ấm để thư giãn cơ thể và các khớp.
– Tập luyện thể dục thể thao
Khi bị đau khớp háng tuyệt đối không chơi hay tập các môn thể thao yêu cầu nhiều sức mạnh từ khớp háng như cử tạ, ngồi xổm, chạy, bật nhảy… Thay vào đó, người bệnh hãy tiến hành chơi các môn thể thao nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe bản thân và khớp háng như bơi lội, tập các bài vật lý trị liệu theo sự hướng dẫn của chuyên viên.
– Cân bằng dinh dưỡng và cân nặng
Chế độ dinh dưỡng và cân nặng có liên quan chặt chẽ với nhau và có vai trò quan trọng để giảm đau khớp háng bên phải. Nên cân bằng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh đau khớp háng bằng cách bổ sung càng nhiều canxi, càng nhiều chất đạm càng tốt tuy nhiên, nó chỉ khiến cho tình trạng khớp bị đau, viêm thêm nặng nề hơn. Hãy đảm bảo tất cả các thực phẩm ở chế độ bình thường nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tránh ăn đồ mặn nhiều purin, đồ ăn dầu mỡ, chất cồn và các chất kích thích… Cân nặng cũng nên ở ngưỡng nhất định để tránh gia tăng áp lực, gây chèn ép cho khớp háng.
– Khám bệnh đúng thời điểm
Phần lớn mọi người thường để bệnh kéo dài đến khi không chịu được nữa mới đi khám và khi phát hiện mình đã ở giai đoạn nặng, giai đoạn cuối của bệnh thì tá hỏa tìm cách điều trị khỏi. Lúc này, dù có thuốc “tiên” cũng không thể chữa khỏi mà chỉ có tác dụng giảm đau, người bệnh sẽ phải sống chung với bệnh đến hết đời.
Hầu như không mấy ai quan tâm quá nhiều đến tình trạng sức khỏe của mình và thường làm việc quá sức. Thậm chí nhiều người khi bị đau vẫn cắn răng chịu đựng, sống chung với nó. Hãy thay đổi suy nghĩ của mình về bệnh đau khớp háng bên phải với những thông tin dưới đây:
– Đầu tiên, người bệnh có thể gặp phải một số biểu hiện không liên quan đến khớp háng như viêm tai mũi họng, mắc các bệnh về hệ miễn dịch, rối loạn đường tiêu hóa.
– Đau âm ỉ ở khớp háng bên phải, khi vận động mạnh thì đau tức hoặc nhói lên phải nghỉ ngơi một lúc mới dịu dần.
– Đau khi leo cầu thang, phải đi khập khiễng chân phải, bị cứng khớp vào buổi sáng và gây đau nhức dữ dội vào ban đêm.
– Khó thực hiện các động tác đưa chân sang ngang, xoay chân hay đi lại.
Dù là bệnh lành tính xong nó không chỉ dừng lại ở những cơn đau cơ khớp háng mà thường biến chứng nguy hiểm khiến người bệnh mất khả năng vận động và có khả năng bị liệt. Bởi khi để bệnh lâu ngày, các tổn thương từ nhẹ sẽ dần lan rộng ra, các mô cơ, dây chằng có thể bị teo lại. Khi đó cả chi dưới sẽ bị ảnh hưởng, yếu dần, mất sức đi đứng không vững, chân bên phải bị run, tê dần rồi bại liệt.
Các triệu chứng bị đau khớp háng bên phải nói riêng hay đau khớp háng nói chung là tình trạng phổ biến hiện nay mà cả người già lẫn trẻ em thường hay gặp phải. Do đó tìm hiểu thông tin về bệnh, triệu chứng thường gặp và cách điều trị, chính là việc mà mọi người nên tìm hiểu từ trước tránh khi gặp phải tình trạng này mà không biết nên giải quyết như thế nào cho hiệu quả.